Ổ cứng NAS 4TB, 8TB hay 16TB: tính giá mỗi TB dùng được

Ổ cứng NAS 4TB, 8TB hay 16TB: tính giá mỗi TB dùng được

Tính theo dung lượng in trên nhãn, ổ NAS từ 4 đến 16TB giá na ná nhau, đều quanh 1,3–1,5 triệu/TB. Câu nên hỏi là NAS của bạn để dành bao nhiêu phần trăm dung lượng cho dự phòng. Trả lời sai câu này t

Xem video tóm tắt: Ổ cứng NAS 4TB, 8TB hay 16TB: tính giá mỗi TB dùng được

Giá mỗi TB dùng được: con số không in trên vỏ hộp ổ cứng

Tính theo dung lượng in trên nhãn, ổ NAS từ 4 đến 16TB giá na ná nhau, đều quanh 1,3–1,5 triệu/TB. Câu nên hỏi là NAS của bạn để dành bao nhiêu phần trăm dung lượng cho dự phòng. Trả lời sai câu này thì vẫn mua được ổ rẻ, nhưng tính cả bộ lại tốn tiền.

Cách tính giá mỗi TB dùng được: lấy tổng tiền ổ chia cho số TB thực sự chứa được dữ liệu, tức là phần còn lại sau khi RAID hoặc SHR đã giữ phần dự phòng. Con số trên nhãn không dùng ở đây. Vừa chốt xong NAS 2 khay hay 4 khay, ai cũng gặp ngay câu hỏi tiếp theo: mỗi ổ nên là 4, 8, 12 hay 16TB? Phép chia này trả lời được câu đó.

Phép chia này giúp bạn ba việc:

  • So đúng chi phí thật. Theo giá trên vỏ hộp, các mức dung lượng gần như ngang nhau. Khác biệt thật nằm ở phần dự phòng: NAS 2 khay mất 50%, NAS 4 khay chạy SHR-1 chỉ mất 25%.
  • Thấy trước đường nâng cấp. Lắp kín khay bằng ổ nhỏ thì hôm nay rẻ. Đến ngày cần thêm chỗ, bạn phải thay từng ổ, chờ rebuild sau mỗi lần thay, rồi mang ổ cũ đi bán.
  • Tính cả chi phí ẩn. Ổ lớn rebuild lâu hơn và thường ồn hơn. Bù lại, ổ lớn thường được bảo hành dài hơn và tốn ít điện hơn trên mỗi TB.

Vài tình huống rất đời:

  • Gia đình mua DS225+ (2 khay) để chứa ảnh và video cả nhà. Hiện cần khoảng 6TB, mỗi năm thêm 1–2TB vì điện thoại quay 4K mà không ai chịu xoá clip nào, kể cả clip lỡ tay quay trong túi quần. Vậy nên lắp 2×8TB hay 2×12TB?
  • Văn phòng 5–10 người dùng DS425+ hoặc DS925+ (4 khay), sếp duyệt khoảng 44 triệu tiền ổ. Mua 4×8TB để có ngay 24TB, hay mua 2×16TB và chừa 2 khay?
  • Người đang có 4×4TB đầy khay, volume đã báo đỏ. Muốn tăng dung lượng thì phải thay lần lượt từng ổ, mỗi lần thay là một lần rebuild. Chọn ổ theo giá trên vỏ hộp thì hay kết thúc đúng như vậy.

Người mua ổ thường theo một trong hai thói quen: "mua ổ rẻ nhất mỗi TB" hoặc "mua ổ to nhất cho chắc". Cả hai đều bỏ qua phần dự phòng. Bài này thay chúng bằng một phép chia, giá ÷ TB dùng được sau RAID, rồi xét thêm số khay còn trống để mở rộng.

Bốn bước tính giá mỗi TB dùng được: tổng tiền ổ, trừ phần dự phòng RAID/SHR, ra số TB dùng được, rồi chia để có giá mỗi TB thật

Bảng giá ổ cứng NAS mỗi TB thô

Giá lấy ngày 22/10/2026: giá bán sau khuyến mãi, đã gồm VAT. Giá HDD tăng mạnh từ cuối 2025 vì các trung tâm dữ liệu AI mua ổ số lượng lớn. WD và Seagate đều cho biết công suất sản xuất ổ dung lượng lớn của năm 2026 đã được đặt hết, nên giá dưới đây có thể thay đổi nhanh.

Model (mã)RPMGiáNơi lấy giátr/TB thô
WD Red Plus 4TB (WD40EFPX)54005,799trAn Phát1,45
WD Red Plus 6TB (WD60EFPX)54008,79trHacom1,47
WD Red Plus 8TB (WD80EFPX)564010,989trAn Phát1,37
WD Red Plus 10TB (WD100EFGX)720013,599trAn Phát1,36
WD Red Plus 12TB (WD120EFGX)720015,799trAn Phát1,32
WD Red Pro 16TB (WD161KFGX)720021,69trHoangHaPC1,36
IronWolf 4TB (ST4000VN006)54005,99trHacom1,50
IronWolf 6TB (ST6000VN006)54008,899trAn Phát1,48
IronWolf 8TB (ST8000VN004)720010,99trHacom1,37
IronWolf 10TB (ST10000VN000)720013,99trHacom1,40
IronWolf 12TB (ST12000VN0008)720017,799trAn Phát1,48
IronWolf Pro 16TB (ST16000NT001)720022,999trAn Phát1,44

Giá mỗi TB gần như không đổi theo dung lượng: từ 4 đến 16TB đều nằm trong khoảng 1,32–1,50 triệu/TB. Ổ 4TB đắt nhất, hơn vùng 8–12TB khoảng 5–10% mỗi TB. Mức chênh này rất nhỏ so với 50% dung lượng mất cho dự phòng, như phần sau sẽ cho thấy.

  • Cùng một mã ổ, giá giữa các shop có thể lệch tới khoảng 13%. Ví dụ IronWolf 10TB: Hacom bán 13,99 triệu, An Phát bán 15,799 triệu. Nên so ít nhất 2–3 shop. Nhiều mã đang ở trạng thái "đặt hàng", không có sẵn.
  • IronWolf Pro các mức khác tại An Phát: 6TB 8,899tr · 8TB 13,499tr · 10TB 16,999tr · 12TB (ST12000NT001) 16,199tr · 20TB 29,999tr.
  • Giá ở Phong Vũ phần lớn là giá niêm yết cũ và trang báo hết hàng, nên bài không lấy làm mốc. Hôm nay các shop lớn kể trên chưa niêm yết Toshiba N300. Nếu mua trên Shopee Mall thì chọn gian chính hãng và so với bảng này.

Công thức TB dùng được

  • NAS 2 khay (RAID 1 hoặc SHR): dùng được đúng dung lượng 1 ổ. Mất 50%, cấu hình nào cũng vậy.
  • SHR-1 / RAID 5: dùng được = tổng dung lượng − ổ lớn nhất.
  • SHR-2 / RAID 6: dùng được = tổng − 2 ổ lớn nhất.

Không muốn tự tính thì mở Synology RAID Calculator tại https://www.synology.com/en-global/support/RAID_calculator. Đây là trang web, không cần có NAS. Chọn từng ổ (ổ khác dung lượng cũng được) rồi chọn SHR, trang hiện ngay phần dùng được, phần dự phòng và phần bị bỏ phí. Nhập thử 4×8TB rồi 2×16TB là thấy rõ vấn đề bài này đang bàn.

Với các ổ bằng nhau, SHR-1 cho dung lượng y hệt RAID 5. Khác ở chỗ SHR cho trộn ổ khác dung lượng và cho thêm ổ về sau. Chọn SHR không mất gì, nên phần còn lại của bài mặc định dùng SHR.

Chi tiết này hay làm người mới giật mình: lắp ổ 8TB vào, DSM chỉ hiện khoảng 7,27 "TB". DSM không lỗi, shop cũng không bán thiếu. Nhãn ổ tính theo TB (10¹² byte), còn DSM hiển thị theo TiB (2⁴⁰ byte). Vì vậy số trên DSM ≈ 0,909 × số trên nhãn, trừ thêm vài GB phân vùng hệ thống trên mỗi ổ.

Giá mỗi TB dùng được cho NAS 2 khay và 4 khay

Bảng dưới tính theo giá ở trên, lấy ngày 22/10/2026. Cột "Dùng được" ghi số TB theo nhãn, số trong ngoặc là mức xấp xỉ DSM hiển thị.

Cấu hìnhNASTổng tiềnDùng đượctr/TB dùng được
2×4TB Red Plus2 khay11,60tr4TB (≈3,6)2,90
2×8TB Red Plus/IronWolf2 khay21,98tr8TB (≈7,3)2,75
2×12TB Red Plus2 khay31,60tr12TB (≈10,9)2,63
2×16TB Red Pro2 khay43,38tr16TB (≈14,6)2,71
2×16TB IronWolf Pro2 khay46,00tr16TB (≈14,6)2,87
4×4TB SHR-14 khay23,20tr12TB (≈10,9)1,93
3×8TB SHR-1, chừa 1 khay4 khay32,97tr16TB (≈14,6)2,06
4×8TB SHR-14 khay43,96tr24TB (≈21,8)1,83
4×8TB SHR-24 khay43,96tr16TB2,75
2×16TB Red Pro SHR-14 khay43,38tr16TB2,71
2×16TB + 2×8TB SHR-14 khay65,36tr32TB (≈29,1)2,04
4×12TB Red Plus SHR-14 khay63,20tr36TB (≈32,7)1,76
4×16TB Red Pro SHR-14 khay86,76tr48TB1,81
4×16TB Red Pro SHR-24 khay86,76tr32TB2,71

Bảng cho thấy hai điều. Điều thứ nhất: với NAS 2 khay, mỗi TB dùng được luôn tốn gấp đôi giá mỗi TB thô. Trong các cấu hình 2 khay, rẻ nhất là 2×12TB Red Plus với 2,63 triệu/TB dùng được.

Vậy gia đình ở ví dụ đầu bài nên chọn 2×12TB. Đang cần 6TB và mỗi năm thêm 1–2TB thì 2×8TB chỉ đủ dùng một, hai năm. Đến lúc đầy phải thay cả hai ổ, tức là hai lần rebuild và hai ổ cũ phải đem bán. 2×12TB vừa rẻ hơn mỗi TB vừa dùng được lâu hơn hẳn.

Điều thứ hai: NAS 4 khay rẻ hơn rõ rệt. 4×12TB đứng đầu với 1,76 triệu/TB, 4×8TB theo sát. 4×4TB thì con số nhìn đẹp, nhưng chi phí thật của nó lộ ra ở phần nâng cấp phía dưới.

Backup Stacks
Ảnh: Jaymis (flickr) CC BY

Cùng 44 triệu: 4×8TB hay 2×16TB?

Quay lại văn phòng dùng DS425+ hoặc DS925+. Hai phương án gần như cùng giá:

Hai dòng cuối tính theo giá hôm nay. Xét lúc mua, 4×8TB thắng rõ: cùng số tiền mà được thêm 50% dung lượng. 2×16TB thua về giá mỗi TB nhưng có lợi thế ở chỗ khác. Theo datasheet WD, Red Pro bảo hành 5 năm, tính ra khoảng 0,27 triệu/TB/năm bảo hành, trong khi Red Plus 8TB khoảng 0,46 triệu. Lúc idle, 2×16TB chỉ tốn 7,2W thay vì 13,6W. Quan trọng nhất là còn 2 khay trống để mở rộng mà không phải bán ổ nào.

Quy tắc chọn đơn giản:

  • Dữ liệu dự kiến trong 2–3 năm tới không quá 20TB: chọn 4×8TB.
  • Dữ liệu sẽ vượt 24TB: chọn 2×16TB, sau này thêm ổ.
Tiêu chí4×8TB2×16TB
Dung lượng thô32TB32TB
Dùng được ngay24TB16TB
Giá/TB dùng được≈1,8 tr≈2,75 tr
Khay còn trống02
Thêm ổ, không thay✗✓
Tối đa khi đầy khay24TB48TB
Thời gian rebuildNgắn hơnDài hơn

Chi phí ẩn của ổ lớn: rebuild, tiếng ồn, tiền điện

Rebuild lâu hơn

Thời gian rebuild tối thiểu theo lý thuyết, tính bằng dung lượng chia tốc độ đọc tuần tự tối đa trên datasheet: 4TB ≥6,2 giờ · 8TB ≥10,3 giờ · 12TB ≥12,8 giờ · 16TB ≥17,2 giờ. Thực tế lâu hơn, vì trong lúc rebuild NAS vẫn phục vụ người dùng, còn giới hạn tốc độ resync vẫn để mặc định. Một nhà cung cấp dịch vụ NAS ước tính ổ 16TB mất 18–48 giờ.

Rebuild lâu thì rủi ro ở đâu? Suốt thời gian rebuild, pool SHR-1 không còn dự phòng. Hỏng thêm một ổ trong lúc đó là mất cả pool. Red Pro 16TB có tỉ lệ lỗi đọc URE <1/10¹⁵, tốt hơn mười lần so với mức <1/10¹⁴ của Red Plus, nên bù lại được một phần rủi ro. Fast Repair (có từ DSM 7.0) chỉ sửa phần dung lượng đã dùng, nên pool càng trống thì rebuild càng nhanh xong.

Ổ 7200 RPM ồn hơn rõ

Theo datasheet WD (dBA khi idle / khi truy xuất): Red Plus 4TB 23/27, Red Plus 8TB 24/28, Red Pro 16TB 20/36. Red Plus 12TB có hai biến thể khác nhau hẳn. WD120EFGX chạy không khí ở 7200 RPM: 34/39 dBA, idle 6,1W. WD120EFBX dùng helium: 20/29 dBA, idle 2,9W. Khi mua 12TB, hỏi shop xem họ bán biến thể nào.

NAS đặt trong phòng ngủ hay phòng khách thì ổ 4–8TB 5400/5640 RPM yên hơn hẳn. Trên giấy, 36–39 dBA nghe chẳng có gì đáng lo. Nhưng 1 giờ sáng, lúc NAS hăng hái index lại thư viện ảnh, bạn sẽ nghe rõ từng tiếng lạch cạch của đầu đọc. Ổ enterprise như Exos hay Ultrastar còn ồn hơn nữa, vốn không được làm cho NAS đặt trên bàn trong nhà.

Tiền điện: có chênh, nhưng không đáng để quyết định

Cấu hìnhIdleĐiện/nămTiền/nămW/TB dùng được
4×4TB12,4W~109kWh~330 nghìn1,03
4×8TB13,6W~119kWh~360 nghìn0,57
2×16TB7,2W~63kWh~190 nghìn0,45
4×16TB14,4W~126kWh~380 nghìn0,30

Bảng tính theo datasheet WD (Red Plus 4/8TB, Red Pro 16TB), ổ chạy idle 24/7, giá điện làm tròn 3.000đ/kWh. Bạn có thể đối chiếu với hoá đơn điện nhà mình. Các cấu hình chỉ chênh nhau vài trăm nghìn mỗi năm, còn ít hơn chênh lệch giá một ổ giữa hai shop. Tính theo W/TB thì ổ lớn có lợi, nhưng mức chênh đó chưa đủ lớn để quyết định chọn cấu hình nào.

Đường nâng cấp: lúc ổ nhỏ bắt đầu tốn tiền

  • Thêm ổ vào pool SHR: ổ mới phải lớn hơn hoặc bằng ổ nhỏ nhất trong pool.
  • Thay ổ để tăng dung lượng: ổ mới phải lớn hơn hoặc bằng ổ lớn nhất đang có, nếu không phần dư sẽ bỏ trống. Synology đưa ví dụ: pool 4+4+8+8TB, thay một ổ 4TB bằng ổ 6TB thì dung lượng không tăng. Synology còn có hẳn một bài KB giải thích vì sao dung lượng SHR thực tế có lúc lệch với RAID Calculator.
  • Còn khay trống: Replace Drive giữ được dự phòng trong suốt lúc thay ổ (theo KB Synology). Đã đầy khay: phải rút ổ cũ ra, và mỗi lần thay pool lại rơi vào trạng thái Degraded.
  • NAS 2 khay: phải thay cả hai ổ thì dung lượng mới tăng, tức là hai lần rebuild.
  • RAID 1: theo KB Synology, thêm ổ vào pool RAID 1 không tăng dung lượng, chỉ thêm một bản mirror. Vì vậy nên tạo pool SHR ngay từ đầu, kể cả khi NAS 4 khay mới lắp 2 ổ.

Giờ đến người có 4×4TB đầy khay. Muốn lên 4×8TB thì phải thay bốn lần, rebuild bốn lần, và lần nào pool cũng không có dự phòng. Thay xong ổ đầu tiên, dung lượng chưa tăng được byte nào. Xong việc lại phải lên chợ đồ cũ rao bán bốn ổ 4TB "còn bảo hành, dùng nhẹ nhàng". Số tiền tiết kiệm được nhờ mua ổ nhỏ lúc đầu gần như mất hết ở giai đoạn này.

Làm trong DSM, toàn bộ bằng giao diện

Các bước dưới đây theo KB Synology cho DSM 7, áp dụng được cho bản ổn định mới nhất DSM 7.4.1-90080 Update 1 (phát hành 12/10/2026) và nhánh 7.3.2-86009 dành cho các model đời cũ. Không cần SSH.

  1. Tạo pool: vào Storage Manager > Storage, bấm Create > Create Storage Pool, chọn loại RAID là SHR. Wizard sẽ dẫn tiếp sang bước tạo volume.
  2. Thêm ổ: lắp ổ vào khay trống, chọn pool, bấm nút ⋯ > Add Drive, rồi chọn ổ mới. Nếu sau đó volume chưa lớn theo pool, mở phần cấu hình volume để tăng kích thước.
  3. Thay ổ khi còn khay trống: lắp ổ mới vào khay trống, chọn pool > ⋯ > Replace Drive, chọn ổ cũ cần thay và ổ mới.
  4. Thay ổ khi đã đầy khay: rút ổ cũ, lắp ổ mới, rồi chạy Repair cho pool. Chờ pool về lại trạng thái Healthy rồi mới thay ổ tiếp theo.

Chọn dòng ổ: Red Plus, Red Pro, IronWolf, IronWolf Pro hay N300

DòngDung lượngRPMTải/nămBảo hành
WD Red Plus2–12TB5400–7200180TB3 năm
WD Red Pro2–26TB7200550TB5 năm
Seagate IronWolfTới 12TB5400–7200180TB3 năm
Seagate IronWolf ProTới 32TB7200550TB5 năm
Toshiba N3004–22TB7200180TB3 năm
  • WD Red Plus: lựa chọn chuẩn cho NAS gia đình và SOHO, dùng tối đa 8 khay, MTBF 1 triệu giờ. Bản 4/6TB quay 5400 RPM, bản 8TB (WD80EFPX) quay 5640 RPM nên mát và yên, hợp với NAS đặt trong nhà. Bản 10/12TB quay 7200 RPM.
  • Seagate IronWolf: cùng phân khúc với Red Plus. Từ 8TB trở lên quay 7200 RPM, nên bản 8TB đọc tuần tự nhanh hơn Red Plus 8TB. Ổ kèm 3 năm dịch vụ cứu dữ liệu Rescue (Seagate công bố tỉ lệ thành công 95%). Dịch vụ này không có ở mọi nước, nên hỏi đại lý xem Việt Nam có được áp dụng không.
  • WD Red Pro và IronWolf Pro: bước nâng cấp khi NAS nhiều khay, tải nặng, hoặc cần ổ từ 14TB trở lên. Hai dòng này chịu tải 550TB/năm, MTBF tới 2,5 triệu giờ, bảo hành 5 năm. IronWolf Pro cũng kèm 3 năm Rescue. Red Plus và IronWolf thường chỉ có tới 12TB, nên muốn ổ 16TB thì chọn dòng Pro hoặc N300.
  • Toshiba N300: quay 7200 RPM ở mọi dung lượng, cache tới 1GB, dùng tối đa 12 khay. Điểm mạnh là có bản 16–22TB mà không phải trả giá dòng Pro. Cần chịu tải nặng hơn thì có N300 Pro (300TB/năm, bảo hành 5 năm). Hôm nay các shop lớn kể trên chưa niêm yết N300 nên bài chưa tính được giá mỗi TB. Tìm được hàng phân phối chính thức thì bạn cứ áp cùng phép tính.

Theo datasheet, mọi dòng trong bảng đều là CMR. Dù vậy, mỗi lần mua vẫn nên tra đúng mã model trên datasheet, vì ở nhiều dòng ổ, cùng một tên dòng có thể có cả mã CMR lẫn mã SMR.

Network Attached Storage
Ảnh: Hämmerle S (wikimedia) CC BY-SA

Chốt cấu hình theo ngân sách

Cấu hìnhNgân sáchNASDùng đượcGhi chú
2×4TB Red Plus/IronWolf~12tr2 khay4TBKhởi điểm
2×8TB Red Plus/IronWolf~22tr2 khay8TBYên vs nhanh
2×12TB Red Plus~32tr2 khay12TBRẻ nhất/TB
2×16TB Red Pro/IronWolf Pro~43–46tr2 khay16TBBảo hành 5 năm
4×4TB hoặc 2×8TB~22–23tr4 khay12TB / 8TB2×8TB nếu dữ liệu tăng
3×8TB~33tr4 khay16TBChừa 1 khay
4×8TB hoặc 2×16TB~44tr4 khay24TB / 16TBTheo quy tắc trên
4×12TB Red Plus~63tr4 khay36TBRẻ nhất/TB (1,76tr)
4×16TB Red Pro~87tr4 khay48TB / 32TBSHR-1 / SHR-2

Ở mức 22tr cho 2 khay: Red Plus 8TB mát và yên hơn, IronWolf 8TB nhanh hơn và kèm Rescue. Chọn theo chỗ đặt NAS. Ở mức 23tr cho 4 khay, 2×8TB SHR-1 lúc đầu chỉ cho 8TB. Nhưng thêm một ổ 8TB là lên 16TB, thêm ổ nữa là 24TB, và không phải bán ổ nào. Nếu chắc dữ liệu sẽ tăng thì chọn phương án này thay vì 4×4TB.

3×8TB đáng cân nhắc nhờ khay trống còn lại: lần thay ổ sau dùng được Replace Drive , pool không phải chạy Degraded.

Lỗi hay gặp khi chọn dung lượng ổ NAS

  • So giá mỗi TB thô thay vì mỗi TB dùng được. Với NAS 2 khay, cấu hình nào cũng mất 50%. Xử lý: luôn chia cho số TB dùng được, và chạy RAID Calculator trước khi mua.
  • Mua 4 ổ nhỏ cho đầy khay để giá mỗi TB thấp. Đến lúc nâng cấp phải rebuild bốn lần, lần nào pool cũng ở trạng thái Degraded. Xử lý: nếu dữ liệu sẽ tăng, mua 2–3 ổ lớn và chừa khay.
  • Thêm ổ vào pool RAID 1 vì tưởng sẽ tăng dung lượng. Thực tế chỉ có thêm bản mirror. Xử lý: tạo SHR ngay từ đầu.
  • Thay ổ lớn hơn mà dung lượng không tăng. Nguyên nhân là ổ mới nhỏ hơn ổ lớn nhất trong pool, hoặc NAS 2 khay mới thay một ổ. Xử lý: thay bằng ổ lớn hơn hoặc bằng ổ lớn nhất; NAS 2 khay thì thay cả hai.
  • Tạo volume 24TB trên model giới hạn volume 16TB như DS218j, DS216j, DS416j, DS419slim, RS217. Xử lý: chia thành ít nhất 2 volume trong cùng pool, hoặc chọn model thuộc nhóm giới hạn 108TB (DS225+, DS224+, DS425+, DS923+, DS423, DS223j). Nhóm 200TB gồm DS925+, DS725+, DS1525+, DS1825+, nhưng volume trên 108TB cần ít nhất 32GB RAM. Giới hạn này được chốt lúc tạo volume (KB cập nhật 29/09/2026).
  • Mua ổ ngoài danh sách tương thích cho NAS dòng Value/J đời 2025. Theo chính sách DSM 7.3, những ổ HDD này không dùng được để cài mới hay tạo pool. DS Plus đời 2025 (DS225+, DS425+, DS725+, DS925+, DS1525+, DS1825+) được dùng lại ổ HDD bên thứ ba từ DSM 7.3 (08/10/2025), kèm cảnh báo. Xử lý: tra HCL theo đúng model NAS trước khi mua ổ.
  • Ham rẻ, lắp ổ desktop vào NAS, thường là ổ SMR đời cũ. Ổ chạy êm cho tới lần rebuild đầu tiên, và riêng lần rebuild đó có thể kéo dài nhiều ngày. Xử lý: chọn ổ NAS-grade CMR.

Tùy chọn nâng cao (không bắt buộc)

  • SHR-2 / RAID 6: chịu được 2 ổ hỏng cùng lúc, nhưng trên NAS 4 khay mất 50% dung lượng. Nên dùng khi dữ liệu quan trọng mà chưa có bản backup riêng, hoặc khi NAS có từ 6 ổ trở lên.
  • Tốc độ resync: Storage Manager > Global Settings > RAID Resync Speed Limits. Tăng giới hạn thì rebuild nhanh hơn, đổi lại NAS chạy chậm trong lúc rebuild.
  • Hot Spare: chỉ có ý nghĩa khi còn dư khay.
  • Data Scrubbing định kỳ: theo trang thông số DSM 7.4, với SHR tính năng này cần ít nhất 3 ổ.

Trước khi chốt mua

  • Tra HCL và chính sách ổ cho đúng model NAS của bạn: https://www.synology.com/en-global/compatibility.
  • Kiểm tra giới hạn volume của model, nhất là các dòng j đời cũ.
  • Kiểm tra bảo hành tại đại lý Việt Nam, vì có thể khác bảo hành của hãng. Ví dụ HoangHaPC ghi 36 tháng cho Red Pro 16TB, trong khi datasheet WD ghi 5 năm. Hỏi rõ phiếu bảo hành và đơn vị phân phối.
  • So giá ở 2–3 shop và ghi lại ngày lấy giá. Giá đang biến động mạnh.
  • RAID/SHR không phải backup. Ổ càng lớn thì một lần hỏng pool hay dính ransomware càng mất nhiều dữ liệu. Bật snapshot và dùng Hyper Backup chép ra ổ USB hoặc cloud.

Chia giá cho số TB dùng được, chừa một khay cho tương lai, và giữ một bản backup nằm ngoài NAS. Ổ to hay ổ nhỏ thì cũng là đĩa quay, mà đĩa quay thì sớm muộn gì cũng có ngày ngừng quay.

Mua NAS chính hãng

Xem tất cả →

Thiết bị NAS Synology & ổ cứng chính hãng Nhật Bản — tư vấn cấu hình, lắp đặt và bảo hành. Mua qua Shopee, giao toàn quốc.

No comments yet