Xem video tóm tắt: Ổ cứng NAS kêu lạch cạch: tiếng nào lành, tiếng nào sắp hỏng
Ổ cứng NAS kêu: bảng tra này giúp gì cho bạn
Trong NAS, chỉ ổ cứng cơ là còn bộ phận chuyển động: đĩa quay vài nghìn vòng mỗi phút, đầu đọc chạy qua chạy lại sát mặt đĩa. Có chuyển động thì có tiếng. Phần lớn tiếng đó vô hại. Chỉ một số ít báo ổ sắp chết.
Bài này tra theo đúng chữ dân mình hay gõ lên group: "lạch cạch", "tích tích", "tạch tạch", "rè rè", "tít tít". Mỗi tiếng có mức độ và việc cần làm. Đi kèm là cách dùng công cụ sẵn trong DSM để tìm đúng khay, đọc SMART rồi quyết định. Có hai cái sai rất tốn tiền cần tránh: thay oan một ổ khỏe, và bỏ qua một ổ sắp hỏng.
Phản xạ quen tay là tháo ổ ra cắm PC, chạy CrystalDiskInfo hay SeaTools. Với NAS chạy RAID/SHR, rút một ổ ra là pool chuyển sang Degraded. Nghĩa là đang điều tra một sự cố thì tự gây thêm sự cố thứ hai. Làm hết trong DSM thì không phải đụng vào khay nào.
Ba tình huống hay gặp nhất:
- Gia đình vừa lắp 2 ổ mới vào DS224+ đặt trong phòng ngủ. Hai giờ sáng nghe "tích… tích" đều như đồng hồ treo tường, cả nhà bắt đầu nghi mua phải hàng lỗi. Thật ra đó là cơ chế tự bảo vệ của ổ, bị khay kim loại khuếch đại lên. Kê đệm cao su, siết vít là xong.
- Văn phòng nhỏ, NAS bíp liên tục, một khay kêu "cạch… cạch" lặp lại. Beep Control báo volume degraded. Phải Locate Drive tìm đúng ổ, sao lưu rồi mới thay. Tay nhanh hơn não mà rút nhầm ổ khỏe là pool thành Crashed.
- NAS 2 khay chạy adapter rời. Một ổ kêu "tít tít" rồi biến khỏi DSM, cắm lại thì nhận, lát sau lại rớt. Kiểm tra nguồn và khay trước rồi hẵng đổ lỗi cho ổ.

Bảng tra nhanh: tiếng kêu nào đáng lo
| Bạn nghe thấy | Thực chất | Mức độ | Việc cần làm |
|---|---|---|---|
| Lạch cạch khi copy, index, scrub | Đầu đọc seek | Bình thường | Để yên |
| Tích… tích ~5 giây/lần lúc rảnh | Chống đọng dầu | Bình thường | Kê đệm, siết vít |
| "Cạch" một tiếng khi tắt/ngủ | Đỗ đầu đọc | Bình thường | Không cần làm gì |
| Tạch… tạch liên tục lúc rảnh | Ngủ/thức quá dày | Theo dõi | Đo SMART 193 |
| Click lặp, to, ổ mất nhận | Hỏng đầu đọc | Nguy hiểm | Sao lưu ngay |
| Rẹt rẹt, ken két, cào | Đầu đọc cào đĩa | Nguy hiểm nhất | Tắt máy ngay |
| Tít tít từ một khay ổ | Ổ không quay lên | Nguy hiểm | Kiểm tra nguồn |
| Rè rè, è è, ù ù | Cộng hưởng vỏ | Thường vô hại | Siết vít, kê đệm |
| Lọc cọc không đều | Khay lỏng/clunk | Kiểm tra | Cắm lại khay |
| Kêu và không nhận ổ | Click hoặc nguồn | Nguy hiểm | Sao lưu, kiểm nguồn |
Nhóm bình thường: seek, tích 5 giây, cạch khi ngủ
Lạch cạch lúc copy file, index ảnh hay chạy Data Scrubbing là đầu đọc nhảy qua lại giữa các vị trí (seek). Seagate ghi rõ tiếng "chattering/clicking" khi đọc ghi là bình thường. Ngay cả lúc rảnh, ổ vẫn có thể kêu vì đang tự quét offline. Tiếng rõ hơn ở ổ 7200 rpm, ổ enterprise và khi nhiều ổ chạy cùng lúc.
Tiếng "tích" đều khoảng 5 giây một lần lúc rảnh đã được nhân viên WD giải thích trên diễn đàn chính hãng: đầu đọc quét định kỳ để dầu bôi trơn không bị đọng, một cơ chế "common for HDD suppliers". Khung kim loại làm tiếng to hơn. DSM không có tùy chọn tắt. Mà cũng đừng muốn tắt, nó đang bảo vệ ổ của bạn.
"Cạch" một tiếng khi tắt máy hoặc khi ổ ngủ/thức, kèm tiếng vù lúc quay lên quay xuống, là đầu đọc đỗ về vị trí nghỉ. Còn "tạch" kiểu này lặp liên tục lúc rảnh thì ổ đang ngủ rồi thức quá dày. Cách đo bằng SMART 193 có ở phần dưới.
Nhóm nguy hiểm: click lặp, cào, tít tít từ khay
Click lặp đều, to, kèm ổ biến khỏi DSM hoặc pool Degraded là kiểu "click of death". Đầu đọc không đọc được tín hiệu dẫn hướng, hoặc đã hỏng. Seagate viết thẳng: click hoặc clunk lặp lại gần như chắc chắn là lỗi vật lý.
Rẹt rẹt, ken két như cào là tệ nhất. Đầu đọc đang cào mặt đĩa, và theo Seagate, dùng tiếp sẽ làm hỏng mặt đĩa. Tắt máy. Không chạy kiểm tra gì. Liên hệ dịch vụ cứu dữ liệu .
"Tít tít" nhỏ phát ra từ đúng một khay (khác hẳn tiếng bíp to của NAS) nghĩa là ổ không quay lên được: kẹt đầu đọc, kẹt motor hoặc thiếu nguồn. Theo Seagate, một số model bíp đều khi không quay lên, còn bíp đơn thường là thiếu điện. Kiểm tra nguồn điện NAS trước. Ổ vừa kêu vừa không nhận thì xem bài NAS không nhận ổ cứng .
Còn rè rè, ù ù thường là cộng hưởng giữa khay, vỏ máy và mặt bàn. Siết vít, kê đệm cao su hoặc nỉ, đặt NAS lên mặt phẳng nặng và không sát tường. Lọc cọc không đều thì cắm lại khay; vẫn kêu thì xử lý như nhóm nguy hiểm.
Tiếng bíp và tiếng quạt: hay bị đổ oan cho ổ
NAS bíp: mở Beep Control trước khi đoán
Loa trên bo mạch bíp to, đều, kéo dài, thường kèm đèn STATUS màu cam nhấp nháy: NAS đang cảnh báo. Vào Control Panel > Hardware & Power > General > Beep Control, dòng Reason for current beep ghi sẵn lý do: volume degraded/crashed, SSD cache bất thường, quạt hỏng…
Bíp một tiếng khi giữ nút nguồn để tắt hoặc giữ nút RESET là bình thường. Một task Beep Control trong Task Scheduler cũng có thể làm NAS bíp. Nút Mute (DSM 7.0 trở lên) chỉ tắt tiếng, còn lỗi vẫn nằm nguyên đó. Bấm Mute rồi đi ngủ chẳng khác gì tháo pin chuông báo cháy rồi khen nhà dạo này yên tĩnh.
Quạt hay ổ? Phép thử rút khay của Synology
Quạt kêu vù vù, to nhỏ theo nhiệt độ. Seagate cũng ghi nhận quạt nguồn hay bị nhầm với tiếng ổ. KB của Synology hướng dẫn cô lập như sau:
- Tắt NAS, đánh dấu thứ tự từng khay rồi rút hết ra.
- Bật NAS lên khi không có ổ.
- Vẫn kêu: do quạt hoặc thân máy. Vệ sinh bụi, siết vít quạt, chuyển Fan Speed Mode sang Quiet Mode (Control Panel > Hardware & Power > General). Xem thêm bài quạt NAS kêu to .
- Hết kêu: do ổ hoặc khay. Khay dùng thanh gài nhựa thì thay bằng vít.
- Tắt máy, lắp từng ổ về đúng khay cũ rồi mới bật lại.
Chỉ làm phép thử này khi pool đang Healthy và đã có backup.
Tìm đúng khay đang kêu
DSM gọi ổ là Drive 1, Drive 2…, còn thứ bạn cầm trên tay là cái khay chẳng ghi gì. Muốn biết khay nào là Drive mấy, vào Storage Manager > HDD/SSD > chọn ổ > Locate Drive > chọn thời gian > Locate. Đèn khay sẽ tạm đổi màu. Cách này không áp dụng với ổ gắn qua card M.2.
Lúc tiếng kêu xuất hiện, đặt đầu ngón tay lên mặt trước từng khay. Muốn chắc hơn thì dùng ống nghe y tế, ống giấy cuộn hoặc cán tua vít dài: một đầu áp vào khay, đầu kia áp tai. Tiếng seek chỉ rõ khi ổ đang làm việc, nên có thể copy một file lớn để tạo tải.
Sau đó đối chiếu thời điểm kêu với Log Center: lỗi I/O, reconnect, bad sector, ổ bị loại khỏi pool. Từ DSM 7.2, log ổ không còn trong Storage Manager mà chỉ nằm ở Log Center và mục Notifications góc trên bên phải. Chỗ cũ trống trơn không có nghĩa là ổ sạch.
Kiểm sức khỏe ổ ngay trong DSM
Các bước dưới đây theo giao diện DSM 7 (bản ổn định mới nhất hiện là DSM 7.4.1-90080 Update 1) và chỉ dùng công cụ có sẵn. Quy tắc số một: đã nghe tiếng thuộc nhóm nguy hiểm thì sao lưu trước, kiểm tra sau. Extended Test đọc toàn bộ mặt đĩa. Bắt một ổ đang cào chạy hết lượt đó là tiêu nốt chút sức còn lại của nó vào việc không cứu được byte nào.
Bước 1: xem Drive Status
Vào Storage Manager > HDD/SSD, bấm nút mở rộng ở từng ổ để xem vị trí, Drive Status, nhiệt độ, firmware. Muốn xem số giờ chạy thì mở Health Info. Drive Status có thể là Healthy, Critical, System Partition Failed, Detected, Incompatible, Unverified, Unrecognized, Firmware Update Required hoặc Deactivated. Thấy Critical thì nhảy thẳng sang nhánh "sao lưu ngay".
Tiện tay bật luôn HDD/SSD > Settings > Advanced > Enable bad sector warning. Theo hướng dẫn chính thức, bad sector khá phổ biến và chỉ đáng lo khi số lượng tăng vọt. DSM đã bắn cảnh báo thì đọc bài cảnh báo SMART trên Synology .
Bước 2: đọc số SMART thô bằng Task Scheduler
Đây là chỗ nhiều người lục tung Storage Manager mà không ra, và lỗi không nằm ở bạn. Bản Storage Manager 1.0.0-0017 đi kèm DSM 7.2.1 ghi nguyên văn "S.M.A.R.T. attributes are no longer recorded or displayed", đồng thời bỏ luôn WD Device Analytics (WDDA).
Cách lấy lại mà không cần bật SSH: cho Task Scheduler chạy một lệnh smartctl chỉ đọc. DSM có sẵn công cụ này, không phải cài gì.
- Vào Control Panel > Task Scheduler > Settings, chọn Save output results và chọn thư mục lưu.
- Create > Scheduled Task > User-defined script. Tab General: đặt tên, ví dụ
doc-smart; User chọnroot; bỏ chọn Enabled. - Tab Task Settings: dán đoạn lệnh dưới đây vào ô User-defined script, bấm OK.
- Chọn task, bấm Run. Chờ vài giây rồi vào Action > View Result.
for b in /sys/block/sata* /sys/block/sd?; do
[ -e "$b" ] || continue
d=/dev/${b##*/}
echo "=== $d"
smartctl -i -A -d sat "$d" | grep -E "Device Model|Serial Number|^ *(5|9|10|187|188|193|197|198|199) "
doneModel đời mới đặt tên ổ là sata1, sata2…, đời cũ là sda, sdb…; vòng lặp quét cả hai. Ổ nào báo lỗi thì thử bỏ -d sat. Con số cần đọc nằm ở cột cuối, RAW_VALUE.
| ID | Thuộc tính | Ý nghĩa | Khi nào lo |
|---|---|---|---|
| 5 | Reallocated_Sector_Ct | Sector đã thay thế | Tăng giữa hai lần đo |
| 187 | Reported_Uncorrect | Lỗi không sửa được | Lớn hơn 0 |
| 188 | Command_Timeout | Lệnh quá hạn | Lớn hơn 0 |
| 197 | Current_Pending_Sector | Sector chờ xử lý | Lớn hơn 0 |
| 198 | Offline_Uncorrectable | Sector không đọc được | Lớn hơn 0 |
| 193 | Load_Cycle_Count | Số lần đỗ đầu đọc | Hàng trăm lần/ngày |
| 10 | Spin_Retry_Count | Quay lên thất bại | Lớn hơn 0 |
| 199 | UDMA_CRC_Error_Count | Lỗi đường truyền | Đang tăng |
| 9 | Power_On_Hours | Tuổi ổ | Tham khảo |
5, 187, 188, 197, 198 là bộ thuộc tính Backblaze dùng. Giá trị thô lớn hơn 0 là đủ lý do để điều tra; riêng 187 lớn hơn 0 thì Backblaze lên lịch thay ổ. Tốc độ tăng quan trọng hơn bản thân con số. Tăng vọt trong một ngày nguy hiểm hơn nhiều so với tích lũy dần qua vài năm. Thiếu dòng 187/188 là bình thường, không phải ổ nào cũng báo.
193 gắn trực tiếp với tiếng "tạch". Datasheet WD Red/Red Plus, IronWolf, N300 Pro và phần lớn N300 định mức 600.000 lần (một số model N300 là 300.000). Quy đổi ra: 600.000 lần trong 5 năm là khoảng 330 lần/ngày, trong 3 năm khoảng 550 lần/ngày. Chạy task hai lần cách nhau 24 giờ rồi lấy hai số trừ nhau. Tăng hàng trăm lần mỗi ngày thì xem lại Control Panel > Hardware & Power > HDD Hibernation.
199 tăng là lỗi đường truyền (khay, backplane, tiếp xúc), không phải lỗi mặt đĩa. 10 lớn hơn 0 là ổ khó quay lên, hay đi cùng tiếng "tít tít" và nguồn yếu. Ổ Seagate có giá trị thô ở thuộc tính 1, 7, 195 to khủng khiếp là do cách hãng mã hóa, không phải lỗi.
Bước 3: chạy Extended Test
Storage Manager > HDD/SSD > chọn ổ > Health Info > tab S.M.A.R.T. > Extended Test > Start. Extended đọc toàn bộ mặt đĩa nên lâu hơn Quick Test nhiều. Kết quả cũ nằm ở tab History. Ổ NVMe không hỗ trợ kiểm tra S.M.A.R.T.
Ổ Seagate trên NAS ra trước dòng 22 có thêm tab IronWolf Health: mã 100 quá nóng, 101 lỗi kết nối với khay/giao tiếp, 102 bị va đập, 105 rung quá mức, 106 host reset quá nhiều, 200–203 nên chạy Extended Test.

Cây quyết định: để yên, kiểm nguồn hay thay ổ
- Sao lưu ngay khi có tiếng cào, click lặp kèm mất nhận ổ, bíp mà ổ không quay; hoặc 197/198/187 lớn hơn 0 và đang tăng; hoặc Drive Status Critical; hoặc pool Degraded. Chép dữ liệu quan trọng nhất trước, bằng Hyper Backup hoặc ra ổ USB. Ổ đơn chứa bản dữ liệu duy nhất mà đã không nhận thì tắt máy, liên hệ cứu dữ liệu.
- Thay ổ (sau khi có backup) khi Extended Test fail, thuộc tính 5 tăng giữa hai lần đo, hoặc 197 không về 0. Thay từng ổ một theo quy trình thay ổ an toàn ; pool đã Degraded thì đọc thêm bài volume degraded .
- Kiểm nguồn hoặc khay trước khi chỉ có 199 tăng, hoặc nghe "tạch" kèm reconnect trong log nhưng không có sector lỗi.
- Để yên khi chỉ là tiếng seek, tích 5 giây, cạch khi ngủ, rè do cộng hưởng, đồng thời SMART sạch, Extended Test pass, log sạch. Vào HDD/SSD > Settings > Test Scheduler > Create, đặt S.M.A.R.T. Extended chạy hàng tháng và theo dõi 193. Lưu ý lịch này sẽ đánh thức NAS khỏi chế độ ngủ.

Những việc đừng làm với ổ đang kêu
- Gõ, vỗ, lắc ổ để "gỡ kẹt".
- Cho ổ vào tủ đá. Mẹo này có từ thời đầu đọc hay dính vào mặt đĩa. Ổ hiện đại đỗ đầu đọc ra ngoài mặt đĩa, còn hơi lạnh thì gây đọng nước.
- Bật tắt hoặc rút cắm thử nhiều lần một ổ đang click.
- Chạy Extended Test, Data Scrubbing hoặc rebuild trên ổ đang kêu cào khi chưa có backup.
- Bấm Deactivate Drive để "thử xem sao".
- Rút ổ khi pool Degraded mà chưa Locate.
- Mở nắp ổ, hoặc cắm ổ NAS vào Windows rồi bấm đồng ý format.
Lỗi hay gặp khi xử lý ổ kêu
- Thay ổ oan vì tiếng tích 5 giây hay tiếng seek của ổ 7200 rpm, trong khi hãng đã xác nhận những tiếng này là bình thường. Vừa mất tiền ổ mới, vừa thêm một lần rebuild bắt cả mảng chạy nặng.
- Rút nhầm ổ khỏe khi pool Degraded, pool thành Crashed. Luôn Locate Drive và đối chiếu serial trên nhãn ổ với serial trong DSM trước khi rút.
- HDD Hibernation đặt quá ngắn trong khi NAS bị truy cập lắt nhắt: ổ "tạch" liên tục, 193 và Start_Stop tăng nhanh. Nới thời gian hoặc tắt ngủ đông.
- Thấy 199 tăng là kết luận ổ hỏng. Thường do khay hoặc tiếp xúc: cắm lại, đổi khay, kiểm tra nguồn.
- Không thấy tab IronWolf Health. Tab này chỉ có trên NAS ra trước dòng 22 và với một số dung lượng ổ nhất định.
Nếu phải thay ổ: chọn model nào
Ổ ồn hay êm phụ thuộc vào vòng quay và có helium hay không, nhiều hơn là vào hãng. Theo datasheet, WD Red Plus 12TB bản helium idle 20 dBA, còn bản 10/12TB không helium là 34 dBA. IronWolf 8TB bản 5400 rpm seek 26 dBA, bản 7200 rpm 32 dBA. Toshiba N300 bản helium idle 20 dBA. NAS đặt phòng ngủ thì ưu tiên 5400 rpm hoặc bản helium.
Từ DSM 7.3, các dòng Plus/Value/J đời 2025 tạo được storage pool bằng HDD hãng khác; riêng ổ M.2 vẫn phải nằm trong danh sách tương thích. Thay ổ trong mảng RAID/SHR nhiều khay thì chọn ổ CMR có tải định mức phù hợp. Cùng một dòng có thể có model CMR và SMR khác nhau, nên tra mã model trên datasheet trước khi mua (xem bài CMR và SMR ).
| Model | Nhu cầu | Vòng quay | Bảo hành | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| WD Red 4TB (WD40EFAX) | 1–2 khay, tải nhẹ | Lớp 5400 | 3 năm | ~3,8 triệu |
| WD Red Plus 4TB (WD40EFPX) | Gia đình, cần êm | 5400 | 3 năm | 4,3–5,2 triệu |
| IronWolf 4TB (ST4000VN006) | Gia đình, cần êm | 5400 | 3 năm + Rescue | 3,8–5,9 triệu |
| WD Red Plus 8TB (WD80EFPX) | 2–8 khay, media | 5640 | 3 năm | ~10 triệu |
| IronWolf 8TB (ST8000VN002/VN004) | 2–8 khay, media | 5400/7200 | 3 năm + Rescue | 7,5–8,6 triệu |
| Toshiba N300 8TB (HDWG480UZSVA) | 2–8 khay, media | 7200 | 3 năm | 6–7,3 triệu |
| WD Red Pro 8TB/16TB | 8+ khay, tải nặng | 7200 | 5 năm | ~9 / 18,6 triệu |
| IronWolf Pro 8TB/16TB | 8+ khay, tải nặng | 7200 | 5 năm + Rescue | ~9,4 / 22,8 triệu |
| Toshiba N300 Pro 4–24TB | Tới 24 khay | 7200 | 5 năm | Theo dung lượng |
Giá tham khảo thị trường tháng 10/2026, chênh lệch nhiều giữa các nơi.
NAS 1–2 khay gia đình: WD Red, Red Plus 4TB và IronWolf 4TB đều thuộc lớp 5400 rpm, tải 180 TB/năm. WD Red (bản SMR) hợp NAS ít khay tải nhẹ. Red Plus là bản CMR, hợp hơn nếu bạn tính mở rộng mảng. IronWolf kèm 3 năm Rescue Data Recovery, nhưng Seagate ghi rõ dịch vụ này không có ở mọi quốc gia, nên hỏi nhà phân phối tại Việt Nam trước.
2–8 khay, kho media, ảnh, backup cả nhà: Red Plus 8TB quay 5640 rpm, cân bằng giữa êm và tốc độ. IronWolf 8TB có ST8000VN002 (5400 rpm, êm) hoặc ST8000VN004 (7200 rpm, nhanh). Toshiba N300 8TB mạnh ở 7200 rpm với giá phổ thông; các bản 16–24TB đời MN11 hỗ trợ tới 12 khay, idle chỉ 20 dB. Chi tiết theo nhu cầu ở bài chọn ổ theo workload .
8 khay trở lên, tải nặng hoặc muốn bảo hành 5 năm: nâng lên dòng Pro. WD Red Pro (2–26TB; 8TB WD8005FFBX, 16TB WD161KFGX) chịu 550 TB/năm, không giới hạn số khay, có cảm biến rung RV. IronWolf Pro (tới 32TB; 8TB ST8000NT001, 16TB ST16000NT001) cũng 550 TB/năm, MTBF 2,5 triệu giờ, kèm 3 năm Rescue. Toshiba N300 Pro chịu 300 TB/năm (bản 24TB MN11ACA24T là 550 TB/năm), tối đa 24 khay.
Tùy chọn nâng cao (không bắt buộc)
Scrutiny: theo dõi SMART liên tục qua web
Scrutiny cho giao diện đẹp và lưu lịch sử SMART lâu dài. Đổi lại, bạn phải khai báo từng ổ và cấp quyền SYS_RAWIO. Nếu chỉ cần kiểm tra một lần thì cài cái này là thừa.
- Tạo một task chạy
ls /sys/block(y như tasksmartctlở trên) để biết tên ổ làsata1… haysda…. - Trong File Station, tạo thư mục
/volume1/docker/scrutiny. - Container Manager > Project > Create, chọn thư mục vừa tạo, chọn tạo
docker-compose.ymlvà dán nội dung dưới (sửadevicescho đúng số ổ).
services:
scrutiny:
image: ghcr.io/analogj/scrutiny:v0.9.5-omnibus
container_name: scrutiny
cap_add:
- SYS_RAWIO
ports:
- "8080:8080"
volumes:
- /run/udev:/run/udev:ro
- ./config:/opt/scrutiny/config
- ./influxdb:/opt/scrutiny/influxdb
devices:
- /dev/sata1
- /dev/sata2
restart: unless-stoppedMở http://IP-NAS:8080. Cổng 8086 của InfluxDB không cần mở. Chỉ dùng trong LAN, không port-forward 8080 hay 8086.
Script Synology_SMART_info của 007revad
Bản v1.4.38 giải mã thêm giá trị thô của ổ Seagate và Synology HAT3300, chạy bằng Task Scheduler với quyền root. Đây là script bên thứ ba, nên đọc mã trước khi chạy: github.com/007revad/Synology_SMART_info .
Lịch bật/tắt NAS
Ổ khỏe mà tiếng lúc rảnh vẫn làm bạn khó ngủ thì Synology gợi ý đặt lịch tắt NAS ban đêm ở Control Panel > Hardware & Power > Power Schedule.
Bảo mật và bảo trì
- Task chạy bằng root: chỉ dán đúng lệnh đọc trong bài, không tải script lạ. Để task ở trạng thái tắt, chạy tay, xong việc thì xóa.
- Scrutiny có quyền
SYS_RAWIOvà truy cập trực tiếp ổ, chỉ để trong LAN. - RAID không thay được backup. Theo Backblaze, 76,7% ổ hỏng đã báo ít nhất một trong 5 thuộc tính kể trên. Nói cách khác, khoảng 23% ổ chết mà SMART không hé răng. SMART sạch chưa có nghĩa là dữ liệu an toàn. Giữ nguyên tắc 3-2-1: 3 bản dữ liệu, 2 loại thiết bị, 1 bản để ngoài nhà.
- Bảo hành: kiểm tra serial trên trang của hãng. Không tự mở ổ, không làm rách tem.
Ổ cứng nào rồi cũng có ngày im bặt. Nghe đúng tiếng, đọc đúng số và có sẵn backup thì ngày đó bạn chỉ mất tiền mua ổ mới, không mất album ảnh cưới.



No comments yet